Chủ đề bài viết: “Thông số kỹ thuật Ford Ranger XLS 2021” – Ford Thủ Đức: 218, Quốc Lộ 13, P. Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức
Thế hệ đầu tiên của Ranger được giới thiệu năm 2001.
Thế hệ đầu tiên của Ford Ranger ra đời trong bối cảnh thị trường chưa có định nghĩa một dòng xe bán tải pick-up cabin kép, Ford Ranger được liên doanh Mỹ lắp ráp tại nhà máy Hải Dương.
Với hai phiên bản là XLT và XL với sự khác nhau của XLT nằm ở vành đúc, gương chiếu hậu mạ crom, bậc lên xuống, chìa khóa điều khiển từ xa và thân hai màu sơn cho XLT.
Đặc điểm dễ nhận biết của phiên bản đầu tiên là hốc hút gió và đèn pha vuông tạo nên sự mạnh mẽ, khỏe khoắn, Ford Ranger thế hệ đầu tiên dần định hình nên phân khúc và bước đầu đặt nền móng cho sự thành công của một dòng xe mới của Ford tại thị trường Việt Nam.
Thế hệ thứ 2 của Ranger được giới thiệu năm 2003
Ra mắt cuối năm 2003 và bắt đầu bán rộng rãi từ 2004, Ford Ranger thế hệ thứ 2 tại Việt Nam là sự cải tiến của phiên bản đầu tiên ở phần ngoại thất phía đầu xe với đèn pha và lưới tản nhiệt thiết kế to hơn, kích thước và kiểu dáng vành lớn hơn và vẫn với tùy chọn phiên bản XL bên cạnh XLT.
Thế hệ thứ 3 của Ford Ranger được giới thiệu năm 2006
Được giới thiệu vào năm 2006, thế hệ thứ 3 của Ford Ranger được cải tiến mạnh cả nội và ngoại thất.
Ngoại thất: Ford Ranger thế hệ thứ 3 có thiết kế hiện đại, với đèn pha vuông bản rộng, thân xe được bo tròn bỏ đi những đường dập gân dọc thân xe. Vành bánh xe hiện đại hơn.
Nội thất trong xe với bảng tap-lo thiết kế mới, phiên bản này nội ngoại thất Ranger tương đồng với nội thất mẫu Everest nổi tiếng được giới thiệu sau đó một năm. Bảng điều khiển trung tâm thiết kế vào giữa làm tổng thể bảng tap-lo toàn xe cân đối hơn, sang trọng hơn.
Ford Ranger thế hệ thứ 4 được giới thiệu vào năm 2009
Thay vì lắp ráp trong nước như các thế hệ trước đó, bắt đầu từ thế hệ này Ford Ranger được liên doanh Mỹ nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan.
Ngoại thất: Đầu xe thiết kế lại với phần đèn được vuốt mềm mại hơn, đèn pha kèm xi-nhan ôm trọn góc phần tư phía đầu xe cho phép góc chiếu được mở rộng hơn giúp tài xế quan sát tốt hơn, vành bánh thiết kế mới.
Nội thất: không khác so với thế hệ thứ 3 ngoại trừ phần đèn chiếu sang táp lô chuyển từ xanh sang đỏ.
Ford Ranger thế hệ thứ 5 được giới thiệu vào năm 2012
Thế hệ thứ 5 là một phiên bản hoàn toán mới so với phiên bản trước đó, tất cả từ form xe, nội ngoại thất và động cơ hộp số đều được Ford áp dụng.
Kích thước lớn hơn với chiều dài, rộng và cao đều hơn so với phiên bản trước và lớn nhất so với tất cả các xe bán tải cùng phân khúc tại thị trường Việt Nam. Thế hệ này Ford Ranger có hai loại động cơ diesel là 2.2L và 3.2L, có tới 9 phiên bản cùng với tùy chọn 9 màu khác nhau, quả là một sự hào phóng với khách hàng. Các phiên bản gồm: Base chasis, Base, XL, XLS MT, XLS AT, XLT, Wildtrak 2.2 4×2, Wildtrak 2.2 4×4, Wildtrak 3.2 4×4.
Kèm theo thế hệ này, Ford trang bị cho Ranger rất nhiều các hệ thống và tính năng hiện đại như: cài cầu điện không dừng ở tốc độ cao, điều khiển hành trình (Cruise control), điều khiển âm thanh bằng giọng nói (Voice control), hệ thống đèn pha tự động, gạt mưa tự động, hệ thống an toàn với 6 túi khí, cân bằng điện tử ESP, phanh ABS, EBD, BA. Tiện nghi với điều hòa tự động hai vùng, gương gập và chỉnh điện, ngăn lạnh cho các chuyến đi đường dài, đầu vào nghe nhạc có USB, AUX, Bluetooth, CD/MP3,…
Ford Ranger thế hệ thứ 6 được giới thiệu năm 2015
Thừa hưởng thành công từ thế hệ thứ 5 với thiết kế kích thước lớn, khung gầm vững chãi và chắc chắn, Ford Ranger thế hệ thứ 6 được thiết kế lại phần đầu xe, phần bảng tap-lo trung tâm và vẫn với tính cách hào phóng của mình, Ford trang bị cho ngựa chiến mới một rổ đầy các tính năng công nghệ tiên tiến nhất cho Ranger bên cạnh các tính năng đã quá hiện đại của thế hệ trước đó. Có thể kể đến với hệ thống cảnh báo đi lệch làn đường, hệ thống cảnh báo khi tài xế buồn ngủ, hệ thống kiểm soát tốc độ tự động, hệ thống cảnh báo va chạm phía trước, kiểm soát áp xuất lốp, màn hình 8 inch với camera lùi và hệ thống sync 2 hiện đại nhất của Ford.
Một yếu tố nổi trội trên xe Ford Ranger thế hệ thứ 6 chính là vô lăng trợ lực điện điều khiển điện tử giúp vô lăng rất nhẹ khi đi chậm thậm chí nhẹ hơn cả vô lăng của những chiếc xe du lịch.
Như vậy Ford Ranger XLS xuất hiện vào những năm 2012 khi Ford Việt Nam tiến hành cho ra mắt mẫu Ford Ranger thế hệ thứ 5.
Từ năm 2012 tới nay, với nhiều thay đổi về ngoại thất và trang bị bên trong xe. Tuy nhiên về kiểu dáng thiết kế của xe Ford Ranger XLS mọi người vẫn thấy đều có rất nhiều điểm chung.
Ford định vị sản phẩm Ford Ranger XLS là mẫu xe bán tải giá rẻ, bình dân. Với giá bán chỉ từ 642 triệu đối với phiên bản số sàn và 662 triệu với phiên bản số tự động Quý khách hàng thật đơn giản để có thể sở hữu được một chiếc xe bán tải vừa có thể phục vụ cho mục đích kinh doanh vừa có thể sử dụng để đi lại cho gia đình.
Tham khảo thêm:
Đánh giá chi tiết Ford Ranger XLS 2021
Giá lăn bánh Ford Ranger XLS 2021
Thông số kỹ thuật Ford Ranger XLS
Thông số kỹ thuật |
Ford Ranger XLS AT -MT |
Loại Cabin | Cabin kép |
Động cơ | Turbo Diesel 2.2L i4 TDCi. Trục cam kép có làm mát bằng khí nạp |
Dung tích xy lanh | 2198 |
Công suất cực đại | 160Ps/3200 |
Mô men xoắn cực đại | 385/1600-2500 |
Tiêu chuẩn khí thải | EURRO 4 |
Hệ thống truyền động | Một cầu chủ động |
Hộp số | Số tự động 6 cấp – Số sàn 6 cấp |
Trợ lực lái | Tay lái trợ lực điện |
Kích thước và tải trọng | |
Dài x rộng x cao (mm) | 5362 x 1860 x 1830 |
Khoảng sáng gầm xe | 215 |
Chiều dài cơ sở | 3220 |
Bán kính vòng quay tối thiểu | 6350 |
Dung tích bình nhiên liệu | 80L |
Hệ thống treo | |
Hệ thống treo trước | Hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép, thanh cân bằng ngang, lò xo trụ và ống giảm chấn thủy lực |
Hệ thống treo sau | Hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực |
Hệ thống phanh | |
Phanh trước | Phanh đĩa |
Phanh sau | Tang trống |
Cỡ lốp | 255/70R16 |
Bánh xe | Vành hợp kim nhôm đúc 16″ |
Trang thiết bị an toàn | Có |
Túi khí phía trước | Có |
Hệ thống chống bó cứng phanh | Có |
Phân phối lực phanh điện tử | Có |
Hệ thống kiểm soát chống lật | Có |
Hệ thống khởi hành ngang dốc | Có |
Hệ thống kiểm soát hành trình | Có |
Trang bị ngoại thất | |
Đèn phía trước | Kiểu Halogen |
Đèn sương mù | Có |
Gương chiếu hậu bên ngoài | Chỉnh điện |
Trang bị nội thất | |
Điều hòa nhiệt độ | Chỉnh tay |
Vật liệu ghế | Nỉ |
Tay lái | Thường |
Ghế lái | Chỉnh tay 6 hướng |
Ghế sau | Ghế băng gập được có 2 tựa đầu |
Gương chiếu hậu trong | Chỉnh tay 2 chế độ ngày đêm |
Cửa kính điều khiển điện | Có (1 chạm lên xuống tích hợp chống kẹt bên người lái) |
Hệ thống âm thanh | AM/FM, MP3 , USB, Bluetooth, 6 loa |
Màn hình giải trí | Màn hình TFT cảm ứng 8″ |
Điều khiển âm thanh trên tay lái | Có |
Tham khảo thêm: